Polyetylen

Polyetylen viết tắt là PE.

Polyetylen là một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, tên tiếng Anh là Polyethylene hay Polyethene.

PE là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm etylen CH2-CH2 liên kết với nhau bằng các liên kết hydro no. PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome etylen (C2H4).

Polyetylen màu trắng, hơi trong, không dẫn điện và không dẫn nhiệt, không cho nước và khí thấm qua. Tùy thuộc vào loại PE mà chúng có nhiệt độ hóa thủy tinh Tg = -100oC và nhiệt độ nóng chảyTm=120oC.

PE có tính chất hóa học như hydrocacbon no như không tác dụng với các dung dịch axit, kiềm, thuốc tím và nước brôm.
Ở nhiệt độ cao hơn 70oC, PE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen, amilacetat, tricloetylen, dầu thông, dầu khoáng… Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu béo, aceton, ête etylic, glicerin và các loại dầu thảo mộc.

Do các tính chất trên PE được dùng bọc dây điện, bọc hàng, làm màng mỏng che mưa, chai lọ, chế tạo thiết bị trong ngành sản xuất hóa học.

Dựa vào khối lượng phân tử, tỷ trọng, đọ kết tinh và mức độ khâu mạch mà PE được chia thành 8 loại:

VLDPE (PE tỷ trọng rất thấp)
LDPE (PE tỷ trọng thấp)
LLDPE (PE tỷ trọng thấp mạch thẳng)
MDPE (PE tỷ trọng trung bình)
HDPE (PE tỷ trọng cao)
UHMWPE (PE có khối lượng phân tử cực cao)
PEX hay XLPE (PE khâu mạch)
HDXLPE (PE khâu mạch tỷ trọng cao)LDPE

VLDPE

Là một polyme chủ yếu là mạch thẳng, còn các mạch nhánh rất ngắn

    * Tỷ trọng: 0,880 – 0,915 g/cm³

LDPE

    * Tỷ trọng: 0,910 – 0,925 g/cm³
* Nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -110°C

LLDPE

    * Tỷ trọng: 0,915 – 0,925 g/cm³

MDPE

    * Tỷ trọng: 0,926 – 0,940 g/cm³

HDPE

Ngược với LDPE, HDPE được sản xuất đưới áp suất thấp với các hệ xúc tác như crom/silic catalysts, Ziegler-Natta hay metanloxen (metallocene).

·        Tỷ trọng: 0.941 – 0,965 g/cm³
UHMWPE

Là loại PE có khối lượng phân tử trung bình số cỡ hàng triệu (từ 3,1 đến 5,67 triệu). UHMWPE rất cứng nên được ứng dụng làm sợi và lớp lót thùng đạn.

    * Tỷ trọng: 0,935 – 0,930 g/cm³.
* Nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 130°C

PEX hay XLPE

Được chế tạo bằng cách cho thêm các peôxít hữu cơ (ví dụ: dicumyl peôxít,…) vào PE trong quá trình gia công. Các phương pháp khâu mạch PE tốt nhất là phương pháp đúc quay (rotational molding) và bức xạ hồng ngoại (irradiation).

PEX được ứng dụng làm màng nhựa, ống, dây và cáp điện.

0919980879